phòng chống cận thị

Phòng chống cận thị

 BẠN THỰC SỰ CÓ THỂ LÀM CHẬM HOẶC NGỪNG TĂNG ĐỘ CẬN THỊ???

Vâng! Hầu hết mọi người có thể làm chậm hoặc dừng không cho mắt họ trở thành cận thị hơn nữa, độ cận tăng lên mỗi năm không phải là bình thường. Không phải không có cách chữa, bạn có nhiều khả năng có thể cải thiện được đôi mắt của bạn.

phòng chống cận thị

TẤT CẢ NHỮNG GÌ VỀ CẬN THỊ Ở TRANG WEB NÀY LÀ GÌ?

Trang web này nói về mắt, tại sao đôi mắt của họ lại trở thành cận thị và làm thế nào để bạn làm chậm lại hoặc dừng lại quá trình đó. Nó được viết các bậc phụ huynh, bác sĩ, sinh viên, cho những người quan tâm đến thị lực của con cái mình.

CẬN THỊ: NÓ LÀ GÌ

Cận thị, cững được gọi là tâm nhìn ngắn, là tình trạng mắt ở khoảng cách nhìn các đối tượng được rõ ràng nhưng ở khoảng cách xa lại bị mờ.

CẬN THỊ CỦA CON BẠN PHỤ THUỘC VÀO NHỮNG GÌ BẠN LÀM NGAY BÂY GIỜ

Một số trẻ em (và người lớn), cận thị tăng cao và phần trăm người bị cận thị tăng rất nhanh. Mục đích của trang web này là đưa ra những cách khoa học để làm châm và ngăn chặn sự phát triển của nó. Cận thị đang trở nên tồi tệ hơn trên cả thế giới, thậm chí ở một số nơi nó được coi như là một ĐẠI DỊCH. Ở một số vùng của châu Á, 80% nữ sinh trung học bị cận thị. Ở Mỹ, Cận đã tăng lên 66% trong 30 năm để rồi giờ đây 42% người có độ tuổi từ 12-54 tuổi bị cận thị. Nó đã trở thành một ảnh hưởng nghiêm trọng tới hơn 1 tỷ người trên thế giới và nó đang trở nên ngày một nghiêm trọng hơn.

Nghiên cứu cho thấy rằng có những phương pháp để làm châm hoặc ngăn chặn sự tiến triển của cận thị, nhưng hành động này tốt nhất khi những đứa trẻ của bạn còn ít tuổi. Hầu hết mọi người đều cho rằng, độ cận thị tăng lên là điều tất yếu của người bị cận thị và mỗi lần như vậy họ thay kính, họ không có một phương pháp nào để chữa trị.  Liệu pháp được thiết kế để ngăn chặn sự phát triển của cận thị, để làm được điều đó nó đòi hỏi phải kiểm tra mắt từ sớm, từ khi 5 tuổi và định kì hàng năm.

TÌM HIỂU VỀ CẬN THỊ, HÀNH ĐỘNG NGAY BÂY GIỜ

Câu chuyện về cận thị thật phức tạp. Mục đích của tôi là để cho phép bạn khám phá những điều phức tạp này, đương nhiên là nếu bạn muốn và bạn sẵn sàng hành động. Ngay bây giờ!

TRẺ EM: SỰ THẬT VỀ MẮT VÀ PHÁT TRIỂN CẬN THỊ

Phần lớn trẻ em một cách công bằng chúng đều có đôi mắt phát triển tốt về thị lực. Khi chúng đến năm học, một số trong số chúng phát triển tầm nhìn xa bị mờ và rồi chúng bị cận thị. Dưới đây là một số sự kiện ngẫu nhiên để bạn suy nghĩ: cha mẹ bị cận thị có con bị cận thị nhiều hơn cha mẹ không bị cận thị. Người dân sống ở môi trường đô thị cận nhiều hơn người dân sống ở môi trường nông thôn.

Tuy nhiên, tỉ lệ trẻ em bị cận thị phát triển khi chúng được đi học. Những người dành nhiều thời gian ở ngoài trời, thậm chí họ có cha mẹ bị cận thị hoặc họ đọc rất nhiều, thì cũng ít có khả năng bị cận thị hơn. Nếu bạn đang mong đợi “gen của bạn xác định xem bạn có trở thành cận thị và đọc sách làm mắt bạn tồi tệ hơn” thì bây giờ là thời gian để tìm hiểu những câu chuyện có thật.

Các phòng thí nghiệm nghiên cứu trên toàn thế giới, nhiều thử nghiệm lâm sàng và hàng ngàn bệnh nhân sẵn sàng tham gia được ghép lại với nhau để nói về câu chuyện tại sao cận thị phát triển và do đó sẽ biết làm thế nào để kiểm soát mắt.

TÓM TẮT NHỮNG ĐIỀU BẠN CÓ THỂ LÀM NGAY

1. Dành nhiều thời gian ở ngoài trời
2. Chế độ ăn uống dinh dưỡng
3. Khám mắt mỗi năm kể từ lúc 5 tuổi
4. Luyện tập các phương pháp tự nhiên

 

Các bệnh về mắt thường gặp trong mùa hè

Các bệnh về mắt thường gặp trong mùa hè

Thời tiết nóng bức mùa hè là nguyên nhân gây ra một loạt các vấn đề về sức khỏe con người. Đặc biệt, thời tiết oi bức và nhiệt độ tăng cao liên tục cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới đôi mắt của mỗi người.

 Một số bệnh thường gặp ở mắt vào mùa hè bao gồm:

 Viêm kết mạc

Nguyên nhân phổ biến là việc đi bơi ở sông ngòi, hồ ao và trong các bể bơi công cộng. Tiếp xúc với nước bẩn không chỉ dẫn đến đau mắt thông thường còn làm tăng cơ hội lây nhiễm các loại vi khuẩn như Chalamydia, một loại vi khuẩn bộ phận sinh dục. Biểu hiện của bệnh này là mắt đỏ, ra gỉ nhiều, kết mạc có hột đặc hiệu, ảnh hưởng giác mạc.

Các bệnh về mắt thường gặp trong mùa hè

Biểu hiện dễ thấy nhất của bệnh viêm kết mạc là mắt ngứa, khám lâm sàng nhú gai trên kết mạc sụn, thẩm lậu vùng rìa, ánh củng mạc mờ đục.

Mùa hè cũng là thời điểm dễ bùng phát dịch đau mắt đỏ do virut gây ra, lây lan rất nhanh, biểu hiện chung là sốt nhẹ, ho, đau họng, nổi hạch, đỏ mắt, ra gỉ, cộm rát, nhìn mờ.

Dị ứng mắt

Nhiệt độ cao trong mùa hè kèm theo bụi bặm sẽ làm tăng nguy cơ dị ứng mắt do mắt phải tiếp xúc với ánh mặt trời và bụi nhiều hơn. Tình trạng dị ứng có thể gây ngứa, đỏ mắt kèm theo cảm giác nóng rát. Bệnh dị ứng ở mắt phổ biến bao gồm: Viêm kết mạc dị ứng và viêm giác mạc.

Viêm kết mạc dị ứng: Các triệu chứng chủ yếu là ngứa mắt, chảy nước mắt, tăng tiết gỉ mắt với các đặc điểm: màu trong, dai dính, lỏng như nước cháo, đôi khi đặc quánh; Nặng hơn thì phù nề, co quắp mi, sợ ánh sáng.

Viêm giác mạc: Các viêm nhiễm của giác mạc thường do dị ứng với những yếu tố nội sinh như: viêm giác mạc kẽ do dị ứng độc tố vi khuẩn lao – xoắn khuẩn giang mai, viêm giác mạc dạng nốt do dị ứng liên cầu, viêm giác mạc sau nhiễm virus herpes, thủy đậu, zona…

 Khô mắt

Hội chứng khô mắt rất phổ biến trong mùa hè và nhiều người gặp phải, nhất là những người thường xuyên phải làm việc với máy móc, thiết bị điện tử. Hiện tượng khô mắt xuất hiện là do sự gia tăng nhiệt độ trong mùa hè và môi trường làm việc có điều hòa dẫn đến sự mất nước rất nhanh ở các bộ phận cơ thể, bao gồm cả mắt.

bệnh thường gặp ở mắt vào mùa hè

Tăng nguy cơ đục thủy tinh thể do tiếp xúc nhiều với bức xạ tia cực tím

Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy tiếp xúc với tia cực tím (UV) góp phần làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng ở mắt. Tồn thương ở mắt có thể là tức thời hoặc lâu dài sau khi hấp thụ tia UV có trong ánh nắng mặt trời. Đối với kết mạc, giác mạc sự tiếp xúc với tia cực tím có cường độ quá mạnh có thể gây bỏng giác mạc với các triệu chứng như cộm, khó chịu, đỏ mắt, chói mắt, chảy nước mắt và tình trạng này thường sẽ đỡ đi sau 48 giờ.

Khi nhìn lâu hoặc trực tiếp vào mặt trời nhất là vào khoảng thời gian giữa trưa, có thể gây nên tình trạng bỏng võng mạc (viêm võng mạc do ánh nắng). Tình trạng này cũng thường thấy sau khi xem nhật thực mà không dùng kính bảo vệ mắt.

Biện pháp bảo vệ mắt trong mùa hè:

Cho dù là bệnh lý gì về mắt thì việc phòng ngừa bệnh cũng đóng vai trò rất quan trọng. Chúng ta không nên bỏ qua các lưu ý sau đây:

– Khi bị bụi hoặc nước bẩn vào mắt có thể chớp mắt vào cốc nước sạch, tránh day dụi mắt, nếu không được cần đến cơ sở y tế có chuyên khoa mắt để lấy bụi, gắp dị vật và tra thuốc sát khuẩn.

– Bảo hộ mắt mỗi khi tiếp xúc với ánh nắng nhất là vào các buổi trưa: mang mũ rộng vành, mặc áo chống nắng, đeo kính râm chống tia UV… Không bơi lội ở những nơi nước bẩn không đảm bảo vệ sinh.

– Khi có các biểu hiện khó chịu như mắt nhìn mờ, chảy nước mắt nhiều, sợ ánh sáng, cộm rát mắt, như có sạn trong mắt… nên đến khám bác sĩ nhãn khoa để được khám và chẩn đoán đúng bệnh.

– Để cho mắt có thời gian nghỉ ngơi nếu bạn phải làm việc liên tục với thiết bị điện tử, máy tính (sau 30-60 phút làm việc thì nhắm mắt lại trong vài giây để mắt được thư giãn).

– Bổ sung các thực phẩm có lợi cho mắt như rau xanh, trái cây, gan, gấc, các loại hạt… trong chế độ ăn uống hàng ngày.

biện pháp bảo vệ đôi mắt của trẻ

Một số biện pháp hữu hiệu để bảo vệ đôi mắt của trẻ

Gia tăng tật khúc xạ học đường hiện đang là vấn đề được xã hội quan tâm. Các số liệu mới nhất do GALEPO và Cục Y tế dự phòng thực hiện đầu năm 2005 trên 10.000 học sinh tại Hà Nội và TP.HCM cho thấy tỉ lệ học sinh mắc tật khúc xạ nói chung là 49,16%, tỉ lệ cận thị là 48,1%, cận thị nhẹ cả hai mắt là 56%, cận thị vừa 27,7% và cận thị nặng chiếm đến 15,5%. 65%-70% cận thị là do mắc phải.

Nguyên nhân gây cận thị ở trẻ

Theo các nhà chuyên môn, trong 100 trường hợp cận thị thì chỉ khoảng 30%-35% cận thị bệnh lý do di truyền (có yếu tố gia đình), còn 65%-70% cận thị là do mắc phải.

Có nhiều nguyên nhân gây cận thị mắc phải ở học sinh như: điều kiện học tập (ánh sáng, bàn ghế, bảng…) tại trường, tại nhà chưa đúng tiêu chuẩn, chế độ học tập và sinh hoạt (đọc sách, truyện, chơi game xem ti vi…) không hợp lý.

Các nhà chuyên môn cho biết các bệnh về mắt ở tuổi học đường có xu hướng gia tăng do các nguyên nhân: chế độ học tập quá tải trong khi thời gian nghỉ ngơi vui chơi lại bị thu hẹp; cường độ làm việc của mắt lại nhiều lên do các em đọc nhiều sách báo, xem tivi, chơi game, sử dụng máy tính nhiều…

Vấn đề ánh sáng tại các lớp học cũng đáng lo ngại. Theo số liệu của Bộ Y tế khi kiểm tra 500 mẫu chiếu sáng tại các trường học, cho thấy có 11% mẫu thấp dưới mức quy định. Tại Nam Định chỉ có 5/20 trường đạt tỷ lệ chiếu sáng tự nhiên; tại Thừa Thiên-Huế chỉ có 59% trường cấp I (30% số trường được kiểm tra) có đủ ánh sáng.

biện pháp bảo vệ đôi mắt của trẻ

Song nguyên nhân đáng lo ngại nhất lại xuất phát từ nhận thức chưa đúng mức của các phụ huynh trong việc chăm sóc và hướng dẫn trẻ cách bảo vệ mắt cho tốt, phòng ngừa cận thị.

Một số biện pháp hữu hiệu để bảo vệ đôi mắt của trẻ

1. Giảm mọi căng thẳng của mắt: Không thức quá khuya để đọc sách – nhất là học sinh cấp I và những em có thị lực kém. Hạn chế thời gian xem tivi, chơi game, sử dụng máy tính… và phải ngủ đủ giấc. Không đọc sách truyện có chữ hoặc hình ảnh lem nhem, chữ quá nhỏ.

2. Cải tiến các phương tiện phục vụ học tập: kích cỡ bàn ghế phải phù hợp với từng lứa tuổi, đảm bảo đủ ánh sáng, sách vở học tập phải được in rõ ràng và sáng sủa, dễ đọc.

3. Chế độ nghỉ ngơi mắt hợp lý: Khi học ở nhà, nên cho trẻ nghỉ giải lao 5-10 phút sau mỗi giờ học. Không xem tivi quá 45-60 phút, không nên ngồi quá gần hay quá xa màn hình. Hạn chế chơi game trên máy tính hoặc trên tivi, việc này không chỉ tốt cho mắt mà còn giúp trẻ dành nhiều thời gian cho việc học. Có thể luyện cho trẻ nhìn vào một điểm ở xa để giúp mắt thư giãn.

4. Ngồi học phải giữ đúng tư thế: Nên cho trẻ ngồi thẳng lưng, 2 chân khép lại với 2 bàn chân để sát nền nhà, đầu hơi cúi khoảng 10 – 15 độ. Không được cúi gằm mặt, nghiêng đầu, áp má lên bàn học. Luôn để mắt xa sách vở với một khoảng cách thích hợp: khoảng cách đo từ chỗ đầu ngón cái (hoặc ngón trỏ cong lại) đến cùi chỏ ở HS cấp THPT là 35 cm, tương ứng 30cm, 25cm ở HS cấp THCS và cấp tiểu học.

5. Khám mắt định kỳ: Nên cho trẻ khám mắt định kỳ 6 tháng một lần tại các cơ sở chuyên khoa hoặc khi thấy trẻ có những dấu hiệu sau: nhìn xa không rõ, thấy chữ viết hoặc hình vẽ trên bảng mờ mờ, hay quay hoặc nghiêng đầu, nheo mắt, che một mắt để nhìn, cúi đầu sát xuống cuốn sách hay bàn học khi đọc hoặc viết, chớp hay dụi mắt một cách không bình thường.

biện pháp bảo vệ đôi mắt của trẻ

6. Chú ý bổ sung các dưỡng chất hỗ trợ cho mắt: Nên cho trẻ ăn nhiều rau quả có màu vàng, lá xanh đậm để bổ sung các vitamin cần thiết cho mắt luôn hoạt động tốt. Ngoài ra, các thuốc bổ mắt cũng chứa các vitamin này và nhiều dưỡng chất khác, chẳng hạn chất chondroitin được chiết suất từ sụn vi cá mập thiên nhiên rất tốt cho mắt. Thành phần sụn vi cá mập thiên nhiên không chỉ giúp duy trì độ trong suốt của thủy tinh thể và giác mạc mắt, mà còn tăng tính đàn hồi của thấu kính và thể mi giúp mắt luôn điều tiết tốt, hạn chế tình trạng mỏi mắt, hoa mắt, nhìn mờ của trẻ trong học tập và sinh hoạt.

7. Phát hiện sớm tật khúc xạ và tuyên truyền phòng chống tật khúc xạ học đường là việc làm cần thiết để góp phần nâng cao sức khỏe, chất lượng học tập cũng như sự hiểu biết và ý thức trách nhiệm của gia đình, nhà trường trong việc giáo dục sức khỏe và bảo vệ đôi mắt cho các em tuổi học đường.

Nhận biết sớm bệnh khô mắt

Phụ nữ mang thai, người đang dùng thuốc điều trị Parkinson, thuốc huyết áp hay sử dụng vitamin quá mức… dễ có các triệu chứng của bệnh khô mắt.

nhận biết sớm bệnh khô mắt

đau mắt đỏ

Bệnh đau mắt đỏ là gì? Nguyên nhân dẫn đến đau mắt đỏ

Đau mắt đỏ hay còn gọi là bệnh viêm kết mạc, là tình trạng viêm lớp màng trong suốt ở bề mặt nhãn cầu (lòng trắng), kết mạc mi. Bệnh rất thường gặp (cấp tính chiếm tần suất mắc cao hơn mạn tính), điều trị dễ dàng và có thể tránh được. Bệnh có thể gặp ở tất cả mọi giới, mọi lứa tuổi: trẻ em, người trưởng thành, người già. Bệnh dễ lây lan và có thể lan rộng thành dịch vào mùa xuân-hè.

đau mắt đỏ

Các nguyên nhân gây đau mắt đỏ

  • Virus: là nguyên gây bệnh hay gặp nhất, trong đó Adeno virus chiếm 80% các trường hợp viêm cấp. Bệnh rất dễ lây lanlây khi tiếp xúc trực tiếp với nước mắt bệnh nhân; ho, hắt hơi khi viêm họng hay cảm cúm đi kèm. Nhưng thường tự giới hạn và khỏi trong vòng ngày mà không cần điều trị.
  • Vi khuẩn: gây viêm kết mạc thường gặp là Staphylococus, Hemophilus Influenza …đứng thứ 2 sau virus, có thể gây ra những tổn thương nặng nếu không được điều trị.Bệnh lây qua dịch tiết nước mắt hay vật dụng dính dịch tiết chạm vào mắt.
  • Dị ứng (bụi, lông vật nuôi, phấn hoa, thuốc, hóa chất…):chiếm từ 15%- 40%, khó xác định chính xác tác nhân gây dị ứng,tùy cơ địa mỗi người, thường xảy ra theo mùa, kéo dài hay tái phát.

Triệu chứng đau mắt đỏ

Các triệu chứng của viêm kết mạc tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh, thường lây truyền sau 3-5 ngày khởi phát:

Đau mắt đỏ do virus:

  • Ghèn dây, ngứa, chảy nước mắt – cộm xốn nhiều.
  • Phù mi kết mạc, giả mạc.
  • Giảm thị lực, chói sáng khi biến chứng khô mắt – thâm nhiễm giác mạc.
  • Có thể bị một hoặc cả hai mắt.

Đau mắt đỏ do vi khuẩn:

  • Ghèn vàng hay màu vàng xanh nhạt gây dính 2 mi mắt khi thức dậy vào buổi sáng.
  • Ngứa, chảy nước mắt.
  • Trường hợp nặng có thể gây viêm loét giác mạc, giảm thị lực không phục hồi.
  • Có thể bị một hoặc cả hai mắt.

Đau mắt đỏ do dị ứng:

  • Chảy nước mắt, ngứa mắt nhiều, thường kèm theo viêm mũi dị ứng.
  • Bệnh xảy ra cả hai mắt.
  • Bệnh không lây.

Các biện pháp phòng bệnh đau mắt đỏ

  • Nếu chúng ta có những kiến thức cơ bản về bệnh viêm kết mạc chúng ta có thể tránh được sự lan truyền và nhiễm bệnh cho bản thân và người nhà.
  • Sử dụng khăn, vật dụng cá nhân riêng trong gia đình và nơi làm việc
  • Không dụi mắt, che miệng- mũi khi hắt hơi, chảy mũi.
  • Rửa tay thường xuyên đặc biệt sau khi tiếp xúc với người bệnh, ở nơi công cộng (trường học, bệnh viện, cơ quan có người bị viêm kết mạc).
  • Sử dụng dung dịch vệ sinh tay.
  • Nếu bạn sử dụng kính tiếp xúc cần được bác sĩ tư vấn và khám khi có triệu chứng cộm xốn chảy nước mắt. Ngâm rửa vệ sinh contact lens hằng ngày
  • Mang kính bảo vệ mắt khi ra ngoài, trong môi trường làm việc ô nhiễm khói bụi, mang kính khi bơi.
  • Tăng cường bổ sung các chất dinh dưỡng như vitamin C, A, E…
  • Vì viêm kết mạc có nhiều nguyên nhân và có thể gây nên giảm thị lực không hồi phục nên bạn cần đến khám và tư vấn bác sĩ chuyên khoa mắt.
viễn thị

Viễn thị là gì? Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh viễn thị

Viễn thị là một trong những tật khúc xạ ở mắt. Trước kia, viễn thị chủ yếu xuất hiện ở người cao tuổi, nhưng thời gian gần đây, tỷ lệ trẻ em mắc bệnh viễn thị ngày càng gia tăng. Đây được xem là một vấn đề đáng báo động và cần có biện pháp phòng ngừa ngay lập tức.

Vậy viễn thị là gì?

Viễn thị là sự sai lệch về khúc xạ, có nghĩa là đường đi của tia sáng ở mắt viễn khác so với mắt chính thị. Khi bị bệnh viễn thị, các tia sáng song song sẽ hội tụ sau võng mạc. Nguyên nhân được biết có thể là do lực khúc xạ của mắt yếu hoặc trục nhãn cầu ngắn hơn bình thường. Lúc này, người bị viễn thị nhìn kém cả ở khoảng gần cũng như khi nhìn xa. Muốn thấy rõ, mắt phải điều tiết để đưa ảnh từ sau về đúng trên võng mạc.

viễn thị

Viễn thị tuy ít gặp hơn cận thị nhưng lại dễ gây ra những rối loạn chức năng thị giác nặng nề hơn như lác mắt và nhược thị. Theo Viện Mắt Quốc gia, khoảng 5-10% người Mỹ mắc căn bệnh này.

Nguyên nhân gây viễn thị

Có rất nhiều nguyên nhân gây viễn thị, nhưng những nguyên nhân sau đây được xem là phổ biến nhất:

  • Do bẩm sinh cầu mắt ngắn.
  • Do di truyền: nếu cha mẹ bị viễn thị thì con sinh ra có nhiều khả năng mắc căn bệnh này.
  • Do không giữ đúng khoảng cách nhìn, thường xuyên nhìn xa khiến thể thủy tinh luôn xẹp xuống (giãn ra), lâu dần sẽ mất tính đàn hôi và mất dần khả năng phồng.
  • Đối với người già thì nguyên nhân do thủy tinh thể đã bị lão hóa.

Các triệu chứng của viễn thị

Thông thường, viễn thị sẽ có những triệu chứng sau:

  • Căng thẳng, mệt mỏi.
  • Nhìn mờ ở khoảng cách gần.
  • Nheo mắt để có thể nhìn rõ hơn.
  • Đau hoặc có cảm giác nóng rát xung quanh mắt.
  • Đau đầu sau khi đọc sách hoặc tập trung mắt vào một việc nào đó.
  • Một số trẻ em bị viễn thị sẽ phát triển thành lác nếu không được điều trị kịp thời. Ngoài ra, viễn thị ở trẻ em còn khiến quá trình học tập và vui chơi bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Kết luận

Viễn thị có thể ngăn chặn. Tuy nhiên, để không xảy ra tình trạng này bạn hãy chăm sóc thật tốt đôi mắt. Nếu làm việc lâu trước máy vi tính, hãy để cho mắt nghỉ ngơi theo quy tắc 20-20-20. Đó là cứ sau 20 phút làm việc với máy tính, hãy nhìn vào một vật nào đó trong 20 giây ở cách xa 20 feet (khoảng 6m). việc làm này sẽ giúp mắt và hệ thần kinh được thư giãn tuyệt đối.

Ngoài ra, cần có một chế độ ăn hợp lý, tập luyện thể dục đều đặn và dùng các chế phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng có nguồn gốc từ thiên nhiên để chăm sóc và bảo vệ mắt như: Chondroitin sulfat ( sụn vi cá mập), Bilberry extract ( chiết xuất từ quả Bilberry), Curcuminoid ( chiết xuất từ nghệ vàng), Kẽm.

Cận thị là gì? Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết cận thị

Cận thị là một trong những tật khúc xạ thường gặp ở người lớn và trẻ em và cũng là nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực trên thế giới. Hiện nay giới trẻ bị cận thị ngày càng tăng. Bệnh nặng dẫn đến thoái hóa hắc võng mạc trung tâm gây giảm thị lực và có nguy cơ cao gây bong võng mạc, lác mắt, glôcôm …

cận thị

Tình hình cận thị hiện nay?

Hiện nay khoảng 1.5 triệu học sinh ở Việt Nam mắc tật cận thị và đối mặt với nhiều nguy cơ về sức khỏe. Theo tổ chứ y tế thế giới WHO, cận thị mà không được điều chỉnh là một trong năm nguyên nhân chính dẫn đến mù lòa. Và tại Việt Nam trong 20 triệu Học Sinh – Sinh Viên có 3 triệu em bị cận thị và cần đeo kính đúng số, nhưng chỉ có khoảng 50% được chăm sóc đúng cách.

Nguyên nhân dẫn đến tật cận thị?

  • Học tập và sinh hoạt thiếu khoa học là nguyên nhân cơ bản dẫn đến trình trạng gia tăng số học sinh bị cận thị. Khi đến trường các em học với cường độ cao, môi trường ánh sáng không đảm bảo tư thế ngồi học, bàn ghế không phù hợp và đọc sách ở cự ly gần trong thời gian dài. Khi về nhà các em thường xem ti vi, chơi máy vi tính nhiều giờ liên tục với cự ly rất gần hoặc đọc sách trong tư thế nằm ngửa, vì thời gian sinh hoạt kéo dài nên giấc ngủ bị thu ngắn lại, điều này khiến cho mức độ cận thị tiến triển nhanh hơn đặc biệt là lứa tuổi 7-9 tuổi và 12 – 14 tuổi.
  • Do trẻ sinh thiếu tháng và trẻ sinh ra trọng lượng quá nhẹ là yếu tố khiến cho trẻ bị cận thị và hầu hết trẻ sinh ra với cơ thể dưới 2.5 kg thì đến tuổi thiếu niên đều bị cận thị.
  • Khi bố mẹ bị cận thị thì rất dễ di truyền cho con cái, mức độ di truyền liên quan đến mức độ cận thị của bố mẹ. Thông thường bố mẹ cận thị từ 6 diop trở lên thì mức độ di truyền là 100%.

Dấu hiệu nhận biết tận cận thị, đặc biệt là đối với trẻ em?

  • Những dấu hiệu cơ bản nhất:
  • Bé nhìn không rõ.
  • Bé thấy chữ viết và hình trên bảng mờ, nhìn hay nghiêng đầu và nheo mắt hoặc hay quay đầu.
  • Lúc đọc hoặc viết cúi sát xuống bàn hoặc sách.
  • Bé xem ti vi hay chớp mắt, dụi mắt nhiều hơn mức bình thường.

Khi phát hiện các dấu hiệu thì phụ huynh nên làm gì? Nếu không điều trị thì ảnh hưởng như thế nào?

  • Khi phát hiện những dấu hiệu trên, các bậc phụ huynh nên đưa bé đến cơ sở y tế, bệnh viện chuyên khoa mắt để được khám, đo thị lực và được tư vấn đeo kính hay không đeo kính.
  • Trong trường hợp các bé không được điều trị sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống sau này của bé. Cận thị sẽ làm ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt học tập của trẻ và gây hạn chế đến một số ngành nghề của trẻ sau này. Mắt trẻ sẽ nhìn kém, đọc viết chậm, đọc chữ hay bị nhảy dòng, chép đề sai, hay chạy lại gần bảng để thấy rõ hoặc phải chép bài của bạn…dẫn đến kết quả học tập giảm sút làm trẻ trở nên rụt rè và thiếu tự tin.
  • Ở những người bị cận thị thì dễ mắc những tai nạn trong lao động, sinh hoạt, giao thông nhiều hơn người bình thường do nhìn không rõ và người cận thị còn bị hạn chế không thể làm những công việc đòi hỏi sự tinh vi chính xác hoặc những nghề đòi hỏi thị lực tốt, ví dụ như phi công, công an … và hơn nữa cận thị còn có thể dẫn đến bệnh lý như: lé, nhược thị, co quắp điều tiết … nếu không được điều trị và đeo kính đúng.

Nhược thị là gì? Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh nhược thị

1. ĐỊNH NGHĨA

Nhược thị là tình trạng giảm thị lực ở một hoặc hai mắt hoặc có sự khác biệt thị lực giữa hai mắt trên 2 dòng sau khi đã được điều chỉnh kính tối ưu hoặc điều trị được nguyên nhân, có thể là nhược thị cơ năng hoặc nhược thị thực thể.

nhược thị là gì

2. NGUYÊN NHÂN

Các bệnh gây cản trở trục quang học thị giác: khi có sự che khuất trục thị giác của mắt như sụp mi, sẹo giác mạc, di chứng màng đồng tử, đục thể thủy tinh bẩm sinh, tổn hại dịch kính…
Bệnh lác mắt
Tật khúc xạ: Hay gặp trên mắt có tật khúc xạ cao, đặc biệt trên những mắt viễn thị và loạn thị
Lệch khúc xạ: Khúc xạ hai mắt không đều nhau, thường chênh lệch trên 2D có thể gây nhược thị ở mắt có khúc xạ cao hơn .
Có thể do đồng thời nhiều nguyên nhân phối hợp.

3. CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

  • Triệu chứng cơ năng: nhìn mờ một hoặc hai mắt, mỏi mắt, có thể kèm theo lác, sụp miTriệu chứng thực thể.
  • Giảm thị lực: ở một mắt hoặc cả hai mắt sau khi chỉnh kính, hoặc chênh lệch thị lực 2 mắt ≥ 2 hàng thị lực. Ở trẻ nhỏ không thử được thị lực thì dựa vào sự định thị của mắt và khả năng nhìn theo đồ vật.
  • Hiện tượng đám đông: bệnh nhân đọc từng chữ từng mắt rời rạc dễ dàng hơn khi đọc nguyên hàng chữ.
  • Có thể có lác mắt, mắt không có khả nặng định thị hoặc định thị ngoại tâm.
  • Khám có thể phát hiện được nguyên nhân.

Cận lâm sàng

  • Siêu âm nhãn cầu có thể phát hiện được nguyên nhân.
  • Điện võng mạc giúp chẩn đoán nguyên nhân.

Chẩn đoán xác định

  • Chẩn đoán xác định dựa vào các dấu hiệu giảm thị lực ở một hoặc hai mắt sau khi chỉnh kính thị lực < 20/30 hoặc chênh lệch thị lực hai mắt ≥ 2 hàng.

Chẩn đoán mức độ:

  • Trên lâm sàng dựa vào thị lực chia làm 3 mức độ.
  • Nhược thị nhẹ khi thị lực từ 20/40 đến 20/30 độ.
  • Nhược thị trung bình khi thị lực từ 20/200 đến 20/50 độ.
  • Nhược thị nặng khi thị lực dưới 20/200 độ.

Chẩn đoán phân biệt

Các bệnh lý gây giảm thị lực như:

  • Viêm thị thần kinh: giảm thị lực một hoặc hai mắt với nhiều mức độ khác nhau, có thể kèm đau trong hốc mắt hoặc đau khi vận nhãn, đĩa thị có thể cương tụ, phù từng phần hoặc toàn bộ, chụp CT scan có thể thấy thị thần kinh to hơn bình thường.
  • Mù vỏ não: mắt mất hoàn toàn cảm giác đối với ánh sáng nhưng không có tổn thương thực thể nào thấy được, mất phản xạ quy tụ – điều tiết, mất phản xạ hướng mắt theo ánh sáng.
bệnh đau mắt đỏ

11 điều không thể bỏ qua về bệnh đau mắt đỏ

Đau mắt đỏ hay còn gọi là viêm kết mạc, là tình trạng nhiễm trùng mắt thường gặp do vi khuẩn, virus gây ra hoặc phản ứng dị ứng với triệu chứng đặc trưng là đỏ mắt. Bệnh thường khởi phát đột ngột (cấp tính), lúc đầu ở một mắt sau lây sang mắt kia. Bệnh đau mắt đỏ rất dễ mắc, dễ lây lan ra cộng đồng qua đường hô hấp hay tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với dịch rỉ mắt của người bệnh. Bệnh dễ gây thành dịch và một người có thể bị đau mắt đỏ nhiều lần, do đó cần phải giữ vệ sinh thật tốt để kiểm soát tránh lây lan bệnh cho mình và những người xung quanh.

Dưới đây là 11 khuyến cáo về bệnh đau mắt đỏ do BS. Hoàng Cương – Bệnh viện Mắt trung ương cung cấp.

1. Đối tượng dễ bị đau mắt đỏ

Trẻ em thường nhạy cảm với các loại virus nói chung, do vậy khả năng bị nhiễm bệnh đau mắt đỏ sẽ cao hơn. Ngược lại với người già, khả năng nhiễm bệnh sẽ thấp hơn một phần bởi nguyên nhân mô kết mạc đã xơ và lão hóa không thích hợp cho virus phát triển.

bệnh đau mắt đỏ

2. Đau mắt đỏ thường xuất hiện vào những thời điểm nào

Đau mắt đỏ liên quan đến khí hậu và địa lý, khu vực nóng nực, độ ẩm cao sẽ làm bệnh phát triển mạnh. Kiểu thời tiết mùa nóng, mùa mưa bão thường là lúc dịch bệnh phát triển mạnh nhất.

3. Nguyên nhân của bệnh đau mắt đỏ?

Đau mắt đỏ do virus thuộc nhóm Adenos gây bệnh đã được biết đến từ lâu. Vius còn được chia thành mấy chục loại dựa theo type huyết thanh. Phổ biến ở Nhật Bản là chủng huyết thanh HAdV 8 và 54. Các nước châu Á khác tuy đều có bệnh đau mắt đỏ nhưng không có nghiên cứu và công bố nào.

4. Bệnh đau mắt đỏ lây qua những đường nào?

Bệnh lây qua 3 đường chính: hơi thở và nước bọt, lây trực tiếp tay – mắt, quan hệ vợ chồng.

5. Dấu hiệu nhận biết bệnh đau mắt đỏ?

Đau mắt đỏ dễ nhận biết bởi:

– Dấu hiệu báo trước : sốt nhẹ, gai rét, đau họng, nổi hạch dưới cằm hoặc trước tai.

– Bệnh toàn phát trong 5-7 ngày: đỏ mắt, ra gỉ nhiều, cảm giác cộm rát, vướng mắt nhưng không gây giảm thị lực trừ khi có biến chứng, bệnh nhanh chóng lan sang bên mắt lành.

– Giai đoạn lui giảm trong 5 ngày: các triệu chứng thoái biến, mắt trắng dần ra.

bệnh đau mắt đỏ

6. Nhìn vào mắt của những người bị đau mắt đỏ có bị lây bệnh hay không?

Nhìn vào mắt của những người bị đau mắt đỏ sẽ không lây bệnh. Vấn đề là không ai nhìn thấy virus trừ khi soi lên kính hiển vi điện tử. Virus có thể sống trên các mặt phẳng, ngoài môi trường tới 2 ngày. Do vậy khả năng lây bệnh khá dễ dàng.

7. Bị đau mắt đỏ cần phải nhỏ những loại thuốc nào?

Cần nhỏ nước muối sinh lý hoặc nước mắt nhân tạo có độ nhớt thấp được khuyến cáo rộng rãi cho việc điều trị và phòng chống đau mắt đỏ. Kháng sinh và kháng sinh có chứa corticoid làm giảm tiết ghèn gỉ, đem lại cảm giác dễ chịu cho người bệnh, rút ngắn thời gian điều trị.

Một nghiên cứu trên tạp chí nhãn khoa của Anh chứng minh dùng Dexamethasone nhỏ mắt trong 5-7 ngày làm giảm thời gian điều trị đáng kể.

8. Không nhỏ thuốc kháng sinh kéo dài

Nếu dùng thuốc kháng sinh kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ nhờn thuốc của vi khuẩn, lãng phí tiền bạc, gây nhiễm độc thuốc trên mắt hoặc khô mắt. Do đó, chỉ nên nhỏ kháng sinh từ 7-10 ngày.

9. Biến chứng của bệnh đau mắt đỏ?

Nếu bị đau mắt đỏ kéo dài có thể gặp phải những biến chứng: viêm giác mạc sợi, viêm giác mạc đốm, viêm giác mạc sâu…có thể gây sẹo, giảm thị lực hoặc mù lòa. Bên cạnh đó là viêm tuyến lệ cấp tính, viêm mủ túi lệ, giả mạc, sẹo kết mạc và khô mắt,…

10. Cách tốt nhất để phòng tránh bệnh đau mắt đỏ?

Trường học là môi trường có tương tác lớn, do vậy rất dễ lây lan dịch đau mắt đỏ. Trẻ khi phát hiện đau mắt đỏ cần được nghỉ học 5-7 ngày. Y tế học đường cần đảm bảo trong mùa dịch trẻ phải được rửa tay thường xuyên bằng nước rửa tay chuyên dụng, tra nước muối rửa mắt, sát trùng vật dụng chung hay xử dụng: các tay nắm cửa, nút bấm thang máy…

11. Thiệt hại do bệnh đau mắt đỏ gây ra?

Đau mắt đỏ gây thiệt hại về thời gian, tài chính và sức khỏe. Bệnh có thể tiến triển thành dịch nên rất dễ lây lan cho những người xung quanh.

 

Lác mắt là gì? Triệu chứng và dấu hiệu của bệnh lé mắt

Lác mắt (lé mắt) là gì?

Lác mắt, hay còn gọi là lé mắt, là bệnh mà mắt không di chuyển theo hướng giống nhau khi ta nhìn vào một vật. Lé mắt xảy ra khi một hoặc cả hai mắt nhìn theo hướng lệch vào trong hoặc lệch ra ngoài. Qua thời gian, mắt bị lé sẽ yếu hơn và dần bị mất thị lực do bộ não chỉ dùng các tín hiệu đến từ mắt khỏe hơn. Tình trạng lé mắt nếu không được điều trị sớm sẽ ảnh hưởng đến thị lực.

lác mắt là gì

Những ai thường mắt phải lác mắt (lé mắt)?

Lé mắt thường xuất hiện trong những năm đầu đời của bé. Bệnh cũng có thể xảy ra khi mới sinh nhưng khó có thể chẩn đoán bệnh cho tới khi trẻ được 3 tháng tuổi. Người lớn cũng có thể bị lác mắt. Đối với người lớn, một căn bệnh như tiểu đường, đột quỵ hoặc chấn thương mắt cũng có thể gây bệnh. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ.

Những dấu hiệu và triệu chứng của lác mắt (lé mắt) là gì?

Triệu chứng chủ yếu của lác mắt là mắt trông có vẻ nhìn vào hai hướng khác nhau. Ngoài ra, nếu bạn hoặc trẻ gặp khó khăn khi nhìn một vật như phải nghiêng đầu mới có thể xác định được hình dạng, vị trí vật… thì đó là một trong các dấu hiệu của lé mắt. Ngoài ra, tình trạng nhìn đôi (2 hình ảnh khác nhau ở hai bên mắt) hoặc chỉ nhìn được ở một mắt cũng là các triệu chứng khác của lé mắt.

Nguyên nhân gây ra lác mắt (lé mắt) là gì?

Nguyên nhân gây ra lác mắt là do sự khác biệt về cơ xung quanh mỗi mắt của bạn. Có 6 cơ xung quanh mắt cho phép mắt chỉ tập trung nhìn vào một vật. Nếu một trong các cơ này không còn phối hợp đồng bộ sẽ dẫn đến hiện tượng một bên mắt nhìn vào vật này trong khi mắt còn lại nhìn vào vật khác.

Ngoài ra, trong một số trường hợp khác, lé mắt có được là do bẩm sinh hoặc là biến chứng từ các bệnh khác như tiểu đường, bệnh Grave, hội chứng Guillain-Barré, chấn thương sọ não.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc lác mắt (lé mắt)?

Có rất nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ lác mắt, bao gồm:

  • Tiền sử bệnh gia đình: bạn hoặc con bạn có nguy cơ bị lác mắt nếu có người thân bị bệnh này.
  • Mắc tật khúc xạ: nếu mắc chứng viễn thị mà không được chữa trị, bạn sẽ có nguy cơ mắc lác mắt.
  • Tình trạng bệnh: nếu bạn hoặc con bạn bị hội chứng Down, bại não, hoặc đã từng trải qua cơn đột quỵ, chấn thương đầu, tiểu đường, hội chứng Guillain-Barré… thì bạn hoặc trẻ sẽ có nguy cơ cao bị lác mắt.

Không có các yếu tố nguy cơ bệnh không có nghĩa là bạn không thể mắc bệnh.